Cổng vào Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy tỉnh Hải Dương

Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy tỉnh Hải Dương

Khu hành chính Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy tỉnh Hải Dương

Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy tỉnh Hải Dương.

Tập thể cán bộ Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy tỉnh Hải Dương

Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy tỉnh Hải Dương.

Lễ chào cờ tại Trung tâm

Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy tỉnh Hải Dương.

Các học viên tham gia giao lưu thể thao

Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy tỉnh Hải Dương

Đêm Giao lưu văn nghệ

Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy tỉnh Hải Dương

Tiết mục múa quạt của cán bộ Trung tâm

Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy tỉnh Hải Dương

Các y, bác sỹ khám chữa bệnh cho các bạn học viên

Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy tỉnh Hải Dương

Thứ Sáu, 7 tháng 10, 2016

Chuyển đổi Trung tâm Quản lý sau cai nghiện ma túy thành Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy Hải Dương

Chuyển đổi Trung tâm Quản lý sau cai nghiện ma túy thành Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy Hải Dương

​Sáng 6/10, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức hội nghị công bố Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chuyển đổi Trung tâm Quản lý sau cai nghiện ma túy thành Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy Hải Dương.




Đồng chí Phạm Văn Tỏ, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Nội vụ trao Quyết định chuyển đổi Trung tâm  và bổ nhiệm lãnh đạo Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy Hải Dương.
Theo Quyết định số 1426/QĐ-UBND ngày  01/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy Hải Dương là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Trung tâm có chức năng tư vấn, điều trị, giúp đỡ người nghiện ma túy có nhu cầu điều trị tự nguyện ổn định tâm lý, sức khỏe; phòng, chống tái nghiện; tổ chức dạy văn hóa, dạy nghề; tổ chức lao động sản xuất và hỗ trợ người nghiện ma túy chuẩn bị các điều kiện tái hòa nhập cộng đồng theo quy định của pháp luật.
Sau chuyển đổi, cơ cấu tổ chức của Trung tâm gồm lãnh đạo Trung tâm và các phòng: Tư vấn và Công tác cộng đồng; Phòng Điều trị Nội trú – Ngoại trú; Phòng Dạy nghề - Lao động – Sản xuất; Phòng Kế toán – Hành chính – Quản trị.
Việc chuyển đổi Trung tâm Quản lý sau cai nghiện ma túy thành Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy Hải Dương được thực hiện theo Đề án Đổi mới công tác cai nghiện ma túy tại Việt Nam đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Theo mô hình cơ sở điều trị nghiện ma túy tự nguyện, nghiện ma túy được coi như một căn bệnh, người nghiện ma túy có thể điều trị tự nguyện, kết hợp các hỗ trợ khác như tâm lý, tư vấn cho người nghiện về các lĩnh vực trong quá trình cai như chăm sóc sức khỏe, đề phòng bệnh kèm theo vấn đề nghiện  cũng như tư vấn hỗ trợ kỹ năng sống, hỗ trợ nghề nghiệp… để giúp họ hòa nhập cộng đồng tốt hơn.




Thứ Bảy, 10 tháng 9, 2016

Nghị định số: 136/2016/NĐ-CP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 221/2013/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH ĐƯA VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC

CHÍNH PHỦ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 136/2016/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2016

NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 221/2013/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH ĐƯA VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây gọi tắt là Nghị định số 221/2013/NĐ-CP).
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP
1. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 3. Đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
1. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, có nơi cư trú ổn định, trong thời hạn 02 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy hoặc trong thời hạn 01 năm kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy mà vẫn còn nghiện.
2. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, có nơi cư trú ổn định, bị chấm dứt thi hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy.
3. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, không có nơi cư trú ổn định.”
2. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 9. Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
1. Đối với người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định:
a) Bản tóm tắt lý lịch của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
b) Bản tường trình của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc người đại diện hợp pháp của họ;
c) Biên bản vi phạm hành chính về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy hoặc phiếu xét nghiệm có kết quả dương tính với chất ma túy tại thời điểm lập hồ sơ;
d) Bản sao giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định này hoặc bản sao Quyết định chấm dứt thi hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
2. Đối với người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định:
a) Tài liệu quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều này;
b) Phiếu trả lời kết quả của người có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này về tình trạng nghiện ma túy hiện tại của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
c) Tài liệu xác định người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định.”
3. Khoản 1 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Người có thẩm quyền xác định tình trạng nghiện ma túy là bác sỹ, y sĩ, được cấp chứng nhận hoặc chứng chỉ tập huấn về chẩn đoán, điều trị cắt cơn nghiện ma túy do các cơ quan, tổ chức được Bộ Y tế giao tổ chức tập huấn và cấp chứng chỉ, đang làm việc tại: Các cơ sở y tế quân y, y tế quân dân y; các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của ngành công an; phòng y tế của cơ sở cai nghiện bắt buộc; phòng y tế của các cơ sở có chức năng tiếp nhận, quản lý người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định, trong thời gian lập hồ sơ để Tòa án nhân dân xem xét quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; trạm y tế xã, phường, thị trấn; phòng khám đa khoa khu vực; bệnh viện cấp huyện trở lên và bệnh viện thuộc các bộ, ngành khác.”
4. Khoản 1 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Hết thời hạn đọc hồ sơ quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 11 Nghị định này, cơ quan lập hồ sơ đánh bút lục, lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật về lưu trữ, chuyển hồ sơ kèm theo văn bản của cơ quan lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, như sau:
a) Đối với hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định này được chuyển tới Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện nơi người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính cư trú để kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ;
b) Đối với hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định này thì chuyển hồ sơ tới Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện nơi cơ quan lập hồ sơ đóng trụ sở để kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ.”
5. Điểm b Khoản 1 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì có văn bản đề nghị cơ quan lập hồ sơ bổ sung, trong đó nêu rõ lý do và các tài liệu cần bổ sung vào hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan lập hồ sơ phải bổ sung các tài liệu theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, nếu hồ sơ không được bổ sung, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trả lại hồ sơ cho cơ quan lập hồ sơ đồng thời thông báo bằng văn bản cho Trưởng phòng Tư pháp và người bị lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.”
6. Khoản 1, Khoản 2 Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Định mức tiền ăn hàng tháng của học viên là 0,8 mức lương cơ sở. Ngày lễ, Tết dương lịch học viên được ăn thêm không quá 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết nguyên đán học viên được ăn thêm không quá 05 lần tiêu chuẩn ngày thường; chế độ ăn đối với học viên bị ốm do Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc quyết định theo chỉ định của cán bộ y tế điều trị, nhưng không thấp hơn 03 lần tiêu chuẩn ngày thường.
2. Định mức tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh đối với học viên nữ hàng năm của học viên là 0,9 mức lương cơ sở.”
7. Bổ sung Khoản 3a sau Khoản 3 Điều 24 như sau:
“3a. Căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ cao hơn định mức tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.”
8. Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 27. Chế độ lao động
1. Lao động trị liệu đối với học viên tại cơ sở cai nghiện nhằm mục đích trị liệu, giúp học viên nhận thức được giá trị của lao động, rèn luyện tay nghề và phục hồi kỹ năng lao động đã bị suy giảm do nghiện ma túy.
2. Học viên được nghỉ lao động trị liệu trong các ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, tết theo quy định của pháp luật. Thời gian lao động trị liệu của học viên không quá 04 giờ/ngày. Không tổ chức lao động trị liệu cho học viên trong thời gian cắt cơn giải độc.
3. Học viên tham gia lao động trị liệu được phân công công việc phù hợp với sức khỏe, độ tuổi và giới tính.
4. Học viên có nhu cầu và tự nguyện lao động để có thu nhập thì cơ sở cai nghiện tổ chức cho học viên lao động, việc tổ chức lao động phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lao động.
5. Học viên tham gia lao động trị liệu, lao động tự nguyện được hưởng thành quả lao động phù hợp với kết quả lao động của họ.”
Điều 2. Điều Khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 10 năm 2016.
2. Bãi bỏ Điều 5 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP.
3. Tổ chức thực hiện
a) Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này;
b) Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (3b).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc


Thứ Ba, 2 tháng 8, 2016

Quyết định số: 22/2016/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH ĐƯA VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 22/2016/QĐ-UBND
Hải Dương, ngày 01 tháng 08 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH ĐƯA VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 ngày 12 tháng 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BCA ngày 09 tháng 7 năm 2015 liên Bộ: Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an quy định thẩm quyền, thủ tục và quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cơ sở xã hội tiếp nhận, quản lý người trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy tỉnh Hải Dương trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là Cơ sở xã hội thực hiện nhiệm vụ:
1. Tiếp nhận, quản lý người bị phát hiện sử dụng ma túy trái phép trong thời gian làm thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy theo đề nghị của cơ quan Công an.
2. Tiếp nhận, cắt cơn, giải độc, tư vấn tâm lý cho người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên mà chưa bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn và không có nơi cư trú ổn định trong thời gian lập hồ sơ để Tòa án nhân dân xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã.
3. Tiếp nhận, cắt cơn, giải độc, tư vấn tâm lý cho người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên có nơi cư trú ổn định, đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy mà vẫn còn nghiện và có nguyện vọng vào điều trị tại Cơ sở xã hội trong thời gian lập hồ sơ để Tòa án nhân dân xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Điều 2. Thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy
1. Ngay sau khi phát hiện hoặc thụ lý vụ việc có người sử dụng trái phép chất ma túy, cơ quan Công an có trách nhiệm lập biên bản về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, hoàn thiện hồ sơ đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy gửi đến cơ sở y tế nơi người có thẩm quyền xác định tình trạng nghiện ma túy theo Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BCA ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an quy định thẩm quyền, thủ tục và quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy
2. Người có thẩm quyền phải thực hiện việc xác định tình trạng nghiện ma túy như sau:
a) Đối với nhóm Opiats (các chất dạng thuốc phiện) trong thời gian 03 ngày, kể từ ngày tiếp nhận người cần xác định tình trạng nghiện ma túy;
b) Đối với nhóm ma túy tổng hợp chất dạng Amphetamine (ATS) trong thời gian 05 ngày, kể từ ngày tiếp nhận người cần xác định tình trạng nghiện ma túy.
c) Đối với trường hợp chuyển tuyến để xác định tình trạng nghiện ma túy thì tổng thời gian xác định tình trạng nghiện ma túy trong trường hợp phải chuyển tuyến không quá 07 ngày, kể từ ngày tiếp nhận người cần xác định tình trạng nghiện ma túy kèm theo hồ sơ đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy.
3. Cơ quan Công an đưa người cần xác định tình trạng nghiện ma túy kèm theo hồ sơ tới các cơ sở y tế để xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định.
Điều 3. Đưa người nghiện ma túy vào Cơ sở xã hội khi có kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy
1. Chủ tịch UBND cấp xã, theo đề nghị của cơ quan Công an, ra quyết định đưa người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên chưa bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn không có nơi cư trú ổn định vào Cơ sở xã hội để tiếp nhận, quản lý cắt cơn, giải độc, tư vấn tâm lý trong thời gian tiến hành phân loại xử lý, lập hồ sơ chuyển Tòa án nhân dân xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
2. Cơ quan Công an chịu trách nhiệm:
a) Đưa người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên chưa bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn không có nơi cư trú ổn định đến Cơ sở xã hội;
b) Đưa người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên có nơi cư trú ổn định, đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy mà vẫn còn nghiện nếu có nguyện vọng vào điều trị tại Cơ sở xã hội trong thời gian lập hồ sơ để Tòa án nhân dân xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đến Cơ sở xã hội.
Điều 4. Đưa người nghiện đến địa điểm phiên họp của Tòa án nhân dân
1. Cơ quan Công an chịu trách nhiệm phối hợp với Cơ sở xã hội, UBND cấp xã đưa người nghiện đến địa điểm phiên họp của Tòa án nhân dân và bảo đảm an ninh, trật tự tại phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định.
2. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội nơi phát hiện người nghiện ma túy phối hợp với Công an cấp huyện đưa người phải chấp hành quyết định cai nghiện bắt buộc của Tòa án nhân dân vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Điều 5. Kinh phí bảo đảm cho việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
1. Kinh phí bảo đảm cho việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được thực hiện theo Điều 3 Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 10 năm 2014 của liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng.
2. Việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn việc lập dự toán ngân sách nhà nước, nội dung và mức chi thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2016.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được thực hiện theo Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân; Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành.
3. Giao Sở Tư pháp hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện Quyết định này; tổng hợp kết quả thực hiện và những khó khăn, vướng mắc để kịp thời tham mưu đề xuất, kiến nghị với UBND tỉnh xem xét quyết định.
4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an, Y tế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;
- Cục QLXLVPHC&TDTHPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- TAND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Trung tâm CBTH;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Như Điều 6;
- Lưu: VT.NC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Dương Thái




Thứ Năm, 2 tháng 6, 2016

Cơ cấu tổ chức

1. Ban giám đốc

1.1. Phó giám đốc
Họ và Tên: Bùi Quang Dương
Điện thoại: (0320) 3 585 634      

   
1.2. Phó giám đốc
Họ và Tên: Nguyễn Văn Uyên
Điện thoại: (0320) 3 585 638      
   
2. Các phòng ban trực thuộc: Gồm 4 Phòng ban 

2.1. Tư vấn và Công tác cộng đồng.
Trưởng phòng: Nguyễn Văn Quỳnh
Điện thoại: 0987 987 364

2.2. Phòng Điều trị Nội trú – Ngoại trú.
Trưởng phòng: Phạm Hữu Đạc
Điện thoại: 0936 703 117

2.3. Phòng Dạy nghề - Lao động – Sản xuất.
Phó trưởng phòng: Trần Văn Toản
Điện thoại: 0987 761 101

2.4. Phòng Kế toán – Hành chính – Quản trị.
Trưởng phòng: Phạm Đức Hội
Điện thoại: 0934 379 881


Thứ Tư, 1 tháng 6, 2016

Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm

Hải Dương, ngày 01 tháng 6 năm 2016

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
QUYẾT ĐỊNH:
Chuyển đổi Trung tâm Quản lý sau cai nghiện ma túy thành Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy tỉnh Hải Dương. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm, như sau:

1. Về vị trí, chức năng

a) Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy tỉnh Hải Dương là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Trung tâm có chức năng tư vấn, điều trị, giúp đỡ người nghiện ma túy có nhu cầu điều trị tự nguyện ổn định tâm lý, sức
khỏe, phòng, chống tái nghiện, tổ chức dạy văn hóa, dạy nghề, tổ chức lao động sản xuất và hỗ trợ người nghiện ma túy chuân bị các điêu kiện tái hòa nhập cộng đồng theo quy định của pháp luật.

b) Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiên ma túy tỉnh Hải Dương có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan liên quan thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

c) Địa chỉ: Khu dân cư cầu Dòng, phường Cộng Hòa, thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương


2. Nhiệm vụ, quyền hạn

a) Xây dựng kế hoạch hoạt động của Trung tâm trình cấp có thẩm quyền và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Tiếp nhận, đánh giá mức độ sử dụng ma túy và các vấn đề về tâm lý, xã hội, bệnh lý tâm thần để tiến hành phân loại, quản lý, chăm sóc, điêu trị cắt cơn, giải độc, can thiệp hỗ trợ tâm lý và tư vấn cho người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và ở trung tâm ổn định tâm lý, sức khỏe, phòng, chống tái nghiện, tổ chức dạy nghề, liên doanh, liên kết hoặc phối hợp với tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp để tổ chức lao động sản xuất, hỗ trợ việc làm, tạo nguồn thu nhập cho người tham gia điêu trị nghiện ma túy.

c) Liên kết với các tổ chức xã hội ở địa phương; các đơn vị có liên quan tồ chức dạy văn hóa, dạy nghề, lao động trị liệu, lao động sản xuất, tư vấn giới thiệu việc làm cho người tham gia điều trị nghiện ma túy.

d) Hỗ trợ chuyên môn, kỹ thuật về điều trị cho các điểm tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ điều trị tự nguyện tại cộng đồng; hỗ trợ tổ chức điều trị, cai nghiện tại cộng đồng. Hướng dẫn, tư vấn cho người nghiện và gia đình người nghiện về chữa trị, cai nghiện, quản lý, giáo dục tại gia đình và cộng đồng; tuyên truyền, vận động người sư dụng ma túy tham gia chương trình điều trị thích hợp; quản lý lâu dài để bảo đảm việc tuân thủ điều trị đối với những người đã tham gia điêu trị.

e) Tổ chức tuyên truyền, tư vấn hỗ trợ người nghiện ma túy phòng, chổng tái nghiện và các dịch bệnh khác tại Trung tâm, cộng đồng và gia đình người nghiện ma túy; thông tin, tuyên truyền, giáo dục và triên khai các biện pháp dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS; theo dõi, đánh giá quá trình điều trị, học tập, rèn luyện phục hồi hành vi nhân cách đối với người nghiện ma túy.

f) Tổ chức giáo dục, phục hồi hành vi nhân cách; tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, văn hóa - văn nghệ và các hoạt động xã hội cho người nghiện ma túy nhằm thay đổi nhận thức, hành vi, nhân cách, tạo điều kiện cho người nghiên ma túy tái hòa nhập cộng đồng.

g) Tổ chức tiếp nhận, điều trị cắt cơn, giải độc, tư vấn tâm lý cho người nghiện ma túy theo chức năng của cơ sở tiếp nhận xã-hội trong thời gian lập hồ sơ để phân loại, xử lý chuyển vê gia đình, cộng đồng, tới cơ sở điều trị tự nguyện hoặc chuyển các cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của pháp luật.

h) Tổ chức cơ sở điều trị hoặc điểm cấp phát thuốc Methadone cho người điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện.

i) Tổ chức quản lý, tư vấn, điều trị nghiện ma túy cho người sau cai nghiện ma túy theo Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật phòng, chống ma túy vê quản lý sau cai nghiện ma túy và các quy định pháp luật hiện hành.

j) Thực hiện cấc dự án về việc làm, xóa đói giảm nghèo, các chương trình kinh tế - xã hội khác gắn với hoạt động dạy nghề, lao động trị liệu, sản xuất, chữa trị cho người nghiện ma túy.

k) Tổ chức quản lý, bảo vệ môi trường tại Trung tâm; lồng ghép việc thực hiện các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường với các chương trình, kế hoạch, hoạt động của Trung tâm và các hoạt động của địa phương.

l) Phối hợp vói các cơ quan liên quan để quản lý, bảo vệ, giữ gìn trật tự an toàn xã hội tại Trung tâm.

m) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, viên chức và người lao động tại Trung tâm theo quy định của pháp luật.

n) Thực hiện các chương trình, dự án hợp tác trong nước và nước ngoài trong phạm vi, lĩnh vực hoạt động được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và cấp có thẩm quyền giao.

o) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất tình hình hoạt động của Trung tâm với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan theo quy định.

p) Quản lý về tổ chức, biên chế, cán bộ, viên chức và người lao động; về tài sản, tài chính của Trung tâm theo quy định của Nhà nước và của tỉnh.

q) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc ủy ban nhân dân tỉnh giao.

QUYẾT ĐỊNH SỐ: 1426/QĐ-UBND Về việc chuyển đổi Trung tâm Quản lý sau cai nghiện ma túy thành Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy Hải Dương ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 1426/QĐ-UBND
Hải Dương, ngày 01 tháng 06 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH
Về việc chuyển đổi Trung tâm Quản lý sau cai nghiện ma túy thành Trung tâm
Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy Hải Dương
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Phòng, chống ma túy ngày 26 tháng 10 năm 2000; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 94/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cẩp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma tuý tự nguyện; Nghị định số 96/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở bắt buộc;
Căn cứ Quyết định số 2596/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới công tác cai nghiện ma túy ở Việt Nam đến năm 2020; Quyết định số 2187/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án đổi mới công tác cai nghiện ma túy ở Việt Nam đến năm 2020; thực hiện hướng dẫn của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội tại Công văn số 2421/LĐTBXH ngày 23 tháng 6 năm 2015 về mô hình chuyển đổi trung tâm cai nghiện bắt buộc sang cơ sở điều trị tự nguyện;       
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 302/TTr-SNV ngày 26 tháng 5 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chuyển đổi Trung tâm Quản lý sau cai nghiện ma túy thành Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy tỉnh Hải Dương. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm, như sau:
1.     Về vị trí, chức năng
a)     Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy tỉnh Hải Dương là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Trung tâm có chức năng tư vấn, điều trị, giúp đỡ người nghiện ma túy có nhu cầu điều trị tự nguyện ổn định tâm lý, sức khỏe, phòng, chống tái nghiện, tổ chức dạy văn hóa, dạy nghề, tổ chức lao động sản xuất và hỗ trợ người nghiện ma túy chuẩn bị các điều kiện tái hòa nhập cộng đồng theo quy định của pháp luật.

b)    Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiên ma túy tỉnh Hải Dương có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan liên quan thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
c)      Địa chỉ: Khu dân cư Cầu Dòng, phường Cộng Hòa, thị xã Chí Linh.
a)   Xây dựng kế hoạch hoạt động của Trung tâm trình cấp có thẩm quyền và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b)   Tiếp nhận, đánh giá mức độ sử dụng ma túy và các vấn đề về tâm lý, xã hội, bệnh lý tâm thần để tiến hành phân loại, quản lý, chăm sóc, điều trị cắt cơn, giải độc, can thiệp hỗ trợ tâm lý và tư vấn cho người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và ở trung tâm ổn định tâm lý, sức khỏe, phòng, chống tái nghiện, tổ chức dạy nghề, liên doanh, liên kết hoặc phối hợp với tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp để tổ chức lao động sản xuất, hỗ trợ việc làm, tạo nguồn thu nhập cho người tham gia điều trị nghiện ma túy.
c)   Liên kết với các tổ chức xã hội ở địa phương; các đơn vị có liên quan tồ chức dạy văn hóa, dạy nghề, lao động trị liệu, lao động sản xuất, tư vấn giới thiệu việc làm cho người tham gia điều trị nghiện ma túy.
d)   Hỗ trợ chuyên môn, kỹ thuật về điều trị cho các điểm tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ điều trị tự nguyện tại cộng đồng; hỗ trợ tổ chức điều trị, cai nghiện tại cộng đồng. Hướng dẫn, tư vấn cho người nghiện và gia đình người nghiện về chữa trị, cai nghiện, quản lý, giáo dục tại gia đình và cộng đồng; tuyên truyền, vận động người sư dụng ma túy tham gia chương trình điều trị thích hợp; quản lý lâu dài để bảo đảm việc tuân thủ điều trị đối với những người đã tham gia điều trị.
e)   Tổ chức tuyên truyền, tư vấn hỗ trợ người nghiện ma túy phòng, chổng tái nghiện và các dịch bệnh khác tại Trung tâm, cộng đồng và gia đình người nghiện ma túy; thông tin, tuyên truyền, giáo dục và triển khai các biện pháp dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS; theo dõi, đánh giá quá trình điều trị, học tập, rèn luyện phục hồi hành vi nhân cách đối với người nghiện ma túy.
f)    Tổ chức giáo dục, phục hồi hành vi nhân cách; tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, văn hóa - văn nghệ và các hoạt động xã hội cho người nghiện ma túy nhằm thay đổi nhận thức, hành vi, nhân cách, tạo điều kiện cho người nghiên ma túy tái hòa nhập cộng đồng.
g)   Tổ chức tiếp nhận, điều trị cắt cơn, giải độc, tư vấn tâm lý cho người nghiện ma túy theo chức năng của cơ sở tiếp nhận xã-hội trong thời gian lập hồ sơ để phân loại, xử lý chuyển vê gia đình, cộng đồng, tới cơ sở điều trị tự nguyện hoặc chuyển các cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của pháp luật.
h)   Tổ chức cơ sở điều trị hoặc điểm cấp phát thuốc Methadone cho người điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện.
i)    Tổ chức quản lý, tư vấn, điều trị nghiện ma túy cho người sau cai nghiện ma túy theo Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật phòng, chống ma túy vê quản lý sau cai nghiện ma túy và các quy định pháp luật hiện hành.
j)    Thực hiện cấc dự án về việc làm, xóa đói giảm nghèo, các chương trình kinh tế - xã hội khác gắn với hoạt động dạy nghề, lao động trị liệu, sản xuất, chữa trị cho người nghiện ma túy.
k)   Tổ chức quản lý, bảo vệ môi trường tại Trung tâm; lồng ghép việc thực hiện các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường với các chương trình, kế hoạch, hoạt động của Trung tâm và các hoạt động của địa phương.
l)    Phối hợp vói các cơ quan liên quan để quản lý, bảo vệ, giữ gìn trật tự an toàn xã hội tại Trung tâm.
m)       Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, viên chức và người lao động tại Trung tâm theo quy định của pháp luật.
n)   Thực hiện các chương trình, dự án hợp tác trong nước và nước ngoài trong phạm vi, lĩnh vực hoạt động được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và cấp có thẩm quyền giao.
o)   Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất tình hình hoạt động của Trung tâm với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan theo quy định.
p)   Quản lý về tổ chức, biên chế, cán bộ, viên chức và người lao động; về tài sản, tài chính của Trung tâm theo quy định của Nhà nước và của tỉnh.
q)   Thực hiện các nhiệm vụ khác do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc ủy ban nhân dân tỉnh giao.
3.       Cơ cẩu tổ chức
a)       Lãnh đạo Trung tâm, gồm: Giám đốc vả không quá 03 Phó giám đốc.
b)       Các đơn vị trực thuộc Trung tâm, gồm:
-       Phòng Tư vấn và Công tác cộng đồng;
-       Phòng điều trị Nội trú - Ngoại trú;
-       Phòng Dạy nghề - Lao động - Sản xuất;
-       Phòng Kế toán - Hành chính - Quản trị.
Điều 2. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành có liên quan chỉ đạo việc xây dựng, ban hành Quy chế hoạt động, quy chế quản lý tài chính để Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy tỉnh Hải Dương hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với nội dung Quyết định này đều bãi bỏ. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Nội vụ; Tài chính; Lao động - Thương binh và Xã hội; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Giám đốc Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy tỉnh Hải Dương, căn cứ quyết định thi hành./.
                                                                                      TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
                                                                                                         CHỦ TỊCH
Nơi nhận:
-       Như Điều 3;
-       Bộ Lao động-TB và XH;
-       Thường trực Tỉnh ủy;
-       Thường trực HĐND tỉnh;
-       Chù tịch, các PCT UBND tỉnh;
-       Chuyên viên: Cẩm Lai;
-       Trung tâm Công báo và Tin học;
-       Lưu: VT, N.chính V(22B),
Nguyễn Dương Thái