Cổng vào Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy tỉnh Hải Dương

Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy tỉnh Hải Dương

Khu hành chính Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy tỉnh Hải Dương

Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy tỉnh Hải Dương.

Tập thể cán bộ Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy tỉnh Hải Dương

Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy tỉnh Hải Dương.

Lễ chào cờ tại Trung tâm

Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy tỉnh Hải Dương.

Các học viên tham gia giao lưu thể thao

Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy tỉnh Hải Dương

Đêm Giao lưu văn nghệ

Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy tỉnh Hải Dương

Tiết mục múa quạt của cán bộ Trung tâm

Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy tỉnh Hải Dương

Các y, bác sỹ khám chữa bệnh cho các bạn học viên

Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy tỉnh Hải Dương

Hiển thị các bài đăng có nhãn Văn bản pháp luật. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Văn bản pháp luật. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 20 tháng 5, 2018

NGHỊ ĐỊNH 80/2018/NĐ-CP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 147/2003/NĐ-CP NGÀY 02 THÁNG 12 NĂM 2003 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN; NGHỊ ĐỊNH SỐ 135/2004/NĐ-CP NGÀY 10 THÁNG 6 NĂM 2004 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO CƠ SỞ CHỮA BỆNH, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ CHỮA BỆNH THEO PHÁP LỆNH XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN, NGƯỜI TỰ NGUYỆN VÀO CƠ SỞ CHỮA BỆNH

CHÍNH PHỦ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 80/2018/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2018

NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 147/2003/NĐ-CP NGÀY 02 THÁNG 12 NĂM 2003 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN; NGHỊ ĐỊNH SỐ 135/2004/NĐ-CP NGÀY 10 THÁNG 6 NĂM 2004 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO CƠ SỞ CHỮA BỆNH, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ CHỮA BỆNH THEO PHÁP LỆNH XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN, NGƯỜI TỰ NGUYỆN VÀO CƠ SỞ CHỮA BỆNH
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phòng, chống ma túy ngày 19 tháng 12 năm 2000; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CPngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện (sau đây gọi tắt là Nghị định số 147/2003/NĐ-CP); Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh (sau đây gọi tắt là Nghị định số 135/2004/NĐ-CP).
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP
1. Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 21. Hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện
1. Giao dịch giữa người có nhu cầu cai nghiện ma túy và cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy là quan hệ dân sự, được thực hiện thông qua hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện. Đối với người nghiện ma túy dưới 18 tuổi có nhu cầu cai nghiện ma túy phải thực hiện giao kết hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện thông qua cha, mẹ hoặc người giám hộ.
2. Khi tiến hành giao kết hợp đồng, người thực hiện giao kết hợp đồng phải chứng minh nhân thân bằng một trong các loại giấy tờ sau: Thẻ căn cước công dân; chứng minh nhân dân; hộ chiếu; giấy khai sinh; giấy phép lái xe.
3. Ngay khi người có nhu cầu cai nghiện ma túy đề xuất nhu cầu sử dụng dịch vụ cai nghiện ma túy và chứng minh nhân thân, cơ sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của người cai nghiện, quyền và nghĩa vụ của cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện.
4. Hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện được ký kết giữa người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy và người có nhu cầu cai nghiện ma túy hoặc cha, mẹ, người giám hộ đối với người nghiện ma túy dưới 18 tuổi. Hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Khi tiếp nhận người tự nguyện cai nghiện ma túy, cơ sở cai nghiện phải kiểm tra, lập biên bản tiếp nhận người nghiện ma túy, đồ dùng cá nhân và tư trang (nếu có); khám sức khỏe ban đầu”.
2. Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 23. Kết thúc hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện
1. Khi hoàn thành hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện, các bên tiến hành thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật dân sự. Đồng thời, người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy phải cấp Giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình cai nghiện ma túy tự nguyện cho người đã cai nghiện ma túy theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện khi kết thúc hợp đồng mà chưa đủ 18 tuổi thì Cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy có trách nhiệm bàn giao người đã cai nghiện cho cha, mẹ hoặc người giám hộ.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu xảy ra vi phạm hợp đồng cai nghiện ma túy tự nguyện thì các bên tiến hành thương lượng. Trường hợp phải chấm dứt hợp đồng thì giải quyết theo quy định của pháp luật dân sự.
3. Người đi cai nghiện ma túy tự nguyện đang trong thời gian điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và phục hồi sức khỏe không được chấm dứt hợp đồng trừ trường hợp có chỉ định của Bác sỹ."
3. Bổ sung Điều 2a sau Điều 2 Nghị định số 147/2003/NĐ-CP như sau:
“Điều 2a. Chế độ chính sách đối với người đi cai nghiện ma túy tự nguyện
1. Chế độ chính sách đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện theo quy định tại Nghị định này được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định tại Điều 48a và Điều 48b Nghị định số 135/2004/NĐ-CP được bổ sung theo quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 2 Nghị định này.
2. Chế độ chính sách đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện theo Khoản 1 Điều này được thực hiện thí điểm từ năm 2018 đến năm 2020 tại 15 cơ sở cai nghiện ma túy ngoài công lập ở 10 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm: Sơn La, Thái Nguyên, Hòa Bình, Nghệ An, Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đắk Lắk, Đồng Nai, Bình Dương và Cần Thơ.
3. Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính về cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy ngoài công lập theo Khoản 1 Điều này.
4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thí điểm quy định tại Khoản 2 Điều này, kiểm tra, theo dõi, đánh giá, tổng kết, báo cáo Chính phủ.”
4. Bổ sung Điều 2b sau Điều 2 và Điều 2a Nghị định số 147/2003/NĐ-CP như sau:
“Điều 2b. Thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện
a) Thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện tối thiểu là 6 tháng, gồm: điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe; giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách; lao động trị liệu, tư vấn hướng nghiệp, dạy nghề, chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng; phòng, chống tái nghiện.
b) Thời gian điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và phục hồi sức khỏe tối thiểu là 20 ngày.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP
1. Điều 28 được sửa đổi như sau:
“Điều 28. Hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện
Hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện được thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 147/2003/NĐ-CP.”
2. Điều 29 được sửa đổi như sau:
“Điều 29. Thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện
Thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện được thực hiện theo quy định tại Điều 2b Nghị định số 147/2003/NĐ-CP .”
3. Điều 48 được sửa đổi như sau:
“Điều 48. Kết thúc hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện
Kết thúc hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện được thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 147/2003/NĐ-CP.”
4. Bổ sung Điều 48a sau Điều 48 Nghị định số 135/2004/NĐ-CP như sau:
“Điều 48a. Chế độ, chính sách đối với người đi cai nghiện ma túy tự nguyện
1. Ngân sách nhà nước bảo đảm tiền thuốc cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần cho người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện công lập.
2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 95% chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ; điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường đối với các đối tượng sau:
a) Thương binh;
b) Người bị nhiễm chất độc hóa học và suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
c) Người thuộc hộ nghèo;
d) Người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa;
đ) Trẻ em mồ côi;
e) Người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng.
3. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ khả năng cân đối ngân sách và dự kiến số lượng người tham gia cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở công lập thuộc phạm vi quản lý quyết định:
a) Mức hỗ trợ cao hơn, đối tượng mở rộng hơn ngoài chế độ quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này.
b) Mức hỗ trợ tiền ăn hàng tháng, tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân ít nhất bằng 70% định mức đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
c) Mức hỗ trợ chỗ ở cho người nghiện ma túy tham gia cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.”
5. Bổ sung Điều 48b sau Điều 48 và Điều 48a Nghị định số 135/2004/NĐ-CP như sau:
“Điều 48b. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ cai nghiện ma túy tự nguyện
Nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện do ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp của Luật ngân sách nhà nước.”
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2018.
2. Bãi bỏ Điều 19, Điều 20 và Điều 22 Nghị định số 147/2003/NĐ-CP.
3. Bãi bỏ Điều 26, Điều 27 và Điều 49 Nghị định số 135/2004/NĐ-CP.
4. Trách nhiệm thực hiện
a) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thống nhất quản lý nhà nước về lĩnh vực cai nghiện ma túy tự nguyện; hướng dẫn tổ chức, hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; tổ chức đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho người làm việc tại các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; thực hiện việc kiểm tra, thanh tra và báo cáo theo quy định.
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.


Nơi nhận:- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).KN
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

PHỤ LỤC
(Kèm theo Nghị định số 80/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ)
Mu số 01
Hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện
Mu số 02
Giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình cai nghiện ma túy tự nguyện

Mẫu số 01
CƠ QUAN QUẢN LÝ
TÊN CƠ SỞ CAI NGHIỆN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
Số: ……./HĐDV
………, ngày.... tháng.... năm …….

HỢP ĐỒNG
Cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện
Căn cứ Nghị định số:   /2018/NĐ-CP ngày     tháng      năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh;
Căn cứ Quyết định thành lập Cơ sở …………………………………………………………….
Căn cứ Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy số      /BLĐTBXH-GPHĐCNMT ngày    tháng     năm     của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp cho cơ sở ……. trong đó có nội dung hoạt động được phép cai nghiện ma túy…………..;
Xét nguyện vọng của người ký hợp đồng cai nghiện ma túy tự nguyện và khả năng của cơ sở cai nghiện;
Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm 20……..
Tại Cơ sở ……………………chúng tôi gồm có:
I. Bên A: TÊN CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY
1. Ông/Bà ...........................................................................................................................
2. Chức vụ: .........................................................................................................................
3. Điện thoại:……………………….. Số Fax: ……………………….. Email:.........................
4. Số tài khoản:………………………..mở tại ngân hàng.....................................................
5. Mã số thuế:......................................................................................................................
II. Bên B: NGƯỜI KÝ HỢP ĐỒNG CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN
1. Ông/bà: …………………………………………………………..
2. Sinh ngày…....tháng…...năm…………..
3. Số của giấy tờ (thẻ căn cước công dân, chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu, giấy khai sinh hoặc hộ khẩu, giấy phép lái xe): ……………………. ngày cấp………………; nơi cấp .............................................................
4. Địa chỉ nơi ở: ..................................................................................................................
.............................................................................................................................................
5. Điện thoại: .......................................................................................................................
6. Quan hệ với người cai nghiện ma túy tự nguyện (Ghi rõ: Là người nghiện ma túy; người giám hộ; cha, mẹ).
.............................................................................................................................................
Hai bên thống nhất ký hợp đồng cai nghiện ma túy với các điều khoản sau:
Điều 1. Hình thức và thời gian cai nghiện ma túy
Hình thức và thời gian cai nghiện ma túy:
1. Điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và phục hồi sức khỏe (chỉ điều trị nội trú, trừ trường hợp chỉ định của Bác sỹ).
............................................................................................................................................
2. Giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách; lao động trị liệu, hướng nghiệp, dạy nghề, chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng; phòng, chống tái nghiện (Ghi cụ thể nội trú; ngoại trú; cả nội trú và ngoại trú với thời gian cụ thể).
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Điều 2. Các khoản kinh phí được nhà nước hỗ trợ và thỏa thuận người cai nghiện phải đóng góp
1. Điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và phục hồi sức khỏe
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
2. Giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách; lao động trị liệu, hướng nghiệp, dạy nghề, chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng; phòng, chống tái nghiện
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Điều 3. Quyền và trách nhiệm của các bên liên quan
1. Quyền và trách nhiệm của người cai nghiện ma túy tự nguyện
a) Người cai nghiện ma túy tự nguyện được cơ sở cai nghiện cung cấp các thông tin sau:
- Các hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.
- Mức kinh phí nhà nước hỗ trợ khi cai nghiện ma túy tự nguyện.
- Nội quy, quy chế khi cai nghiện ma túy tự nguyện của cơ sở cai nghiện ma túy.
- Điều kiện chấm dứt hợp đồng trong trường hợp người nghiện ma túy tự nguyện vi phạm hợp đồng đã được ký giữa người cai nghiện ma túy tự nguyện với cơ sở cai nghiện ma túy.
- Các hình thức cai nghiện ma túy.
- Bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp sử dụng cho mục đích cai nghiện ma túy và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Điều kiện để người cai nghiện ma túy tự nguyện được cung cấp các dịch vụ cai nghiện ở mức chi phí cao hơn.
b) Trách nhiệm của người nghiện ma túy khi tham gia cai nghiện ma túy
- Tôn trọng và không có hành vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm, sức khỏe, tính mạng của người khác tại cơ sở cai nghiện ma túy.
- Cung cấp trung thực thông tin liên quan đến tình trạng nghiện ma túy.
- Chấp hành nội quy, quy chế của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện trong thời gian cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy.
- Chi trả các chi phí ngoài mức nhà nước hỗ trợ theo quy định và các dịch vụ cao hơn khi sử dụng theo thỏa thuận.
2. Quyền và trách nhiệm của cơ sở cai nghiện ma túy
a) Cơ sở cai nghiện ma túy được quyền
Chấm dứt hợp đồng cai nghiện ma túy tự nguyện đối với những người vi phạm nội quy, quy chế của cơ sở cai nghiện ma túy.
b) Trách nhiệm của cơ sở cai nghiện ma túy
- Khi tiếp nhận người nghiện ma túy, cơ sở cai nghiện ma túy phải kiểm tra, lập biên bản tiếp nhận người nghiện ma túy, đồ dùng cá nhân và tư trang (nếu có); khám sức khỏe ban đầu.
- Cung cấp đầy đủ thông tin về hoạt động cai nghiện, nội quy quy chế của cơ sở cai nghiện ma túy.
- Bảo mật thông tin của người tham gia cai nghiện ma túy tự nguyện, trừ các trường hợp sử dụng cho Mục đích cai nghiện ma túy và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Tổ chức cung cấp đầy đủ dịch vụ cai nghiện ma túy cho người cai nghiện ma túy tự nguyện theo đúng Hợp đồng đã ký.
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày…… tháng ……năm……. và kết thúc vào ngày…… tháng……. năm………
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu thấy cần thiết thay đổi; bổ sung nội dung, hai bên thỏa thuận để thực hiện.
Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của Hợp đồng. Bên nào vi phạm sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật theo quy định hiện hành.
Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./.

ĐẠI DIỆN BÊN B
ĐI DIN BÊN A

Mẫu số 02
SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY...
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
Số:      /CNMT


Ông/Bà: ………………………………………………………………………………………………….
Sinh ngày:……………………………………………………………………………………………….
Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………
Đã hoàn thành chương trình cai nghiện ma túy tự nguyện
(Ghi cụ thể thực hiện quy trình: Cắt cơn giải độc, hay cả quy trình)
……………………………………………………………………………………………………
Thời gian: Từ ngày……………………………….đến ngày………………………………….


………, ngày ….. tháng….. năm…….
GIÁM ĐỐC(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Thứ Bảy, 10 tháng 9, 2016

Nghị định số: 136/2016/NĐ-CP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 221/2013/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH ĐƯA VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC

CHÍNH PHỦ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 136/2016/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2016

NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 221/2013/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH ĐƯA VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây gọi tắt là Nghị định số 221/2013/NĐ-CP).
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP
1. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 3. Đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
1. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, có nơi cư trú ổn định, trong thời hạn 02 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy hoặc trong thời hạn 01 năm kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy mà vẫn còn nghiện.
2. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, có nơi cư trú ổn định, bị chấm dứt thi hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy.
3. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, không có nơi cư trú ổn định.”
2. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 9. Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
1. Đối với người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định:
a) Bản tóm tắt lý lịch của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
b) Bản tường trình của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc người đại diện hợp pháp của họ;
c) Biên bản vi phạm hành chính về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy hoặc phiếu xét nghiệm có kết quả dương tính với chất ma túy tại thời điểm lập hồ sơ;
d) Bản sao giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định này hoặc bản sao Quyết định chấm dứt thi hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
2. Đối với người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định:
a) Tài liệu quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều này;
b) Phiếu trả lời kết quả của người có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này về tình trạng nghiện ma túy hiện tại của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
c) Tài liệu xác định người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định.”
3. Khoản 1 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Người có thẩm quyền xác định tình trạng nghiện ma túy là bác sỹ, y sĩ, được cấp chứng nhận hoặc chứng chỉ tập huấn về chẩn đoán, điều trị cắt cơn nghiện ma túy do các cơ quan, tổ chức được Bộ Y tế giao tổ chức tập huấn và cấp chứng chỉ, đang làm việc tại: Các cơ sở y tế quân y, y tế quân dân y; các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của ngành công an; phòng y tế của cơ sở cai nghiện bắt buộc; phòng y tế của các cơ sở có chức năng tiếp nhận, quản lý người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định, trong thời gian lập hồ sơ để Tòa án nhân dân xem xét quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; trạm y tế xã, phường, thị trấn; phòng khám đa khoa khu vực; bệnh viện cấp huyện trở lên và bệnh viện thuộc các bộ, ngành khác.”
4. Khoản 1 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Hết thời hạn đọc hồ sơ quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 11 Nghị định này, cơ quan lập hồ sơ đánh bút lục, lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật về lưu trữ, chuyển hồ sơ kèm theo văn bản của cơ quan lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, như sau:
a) Đối với hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định này được chuyển tới Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện nơi người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính cư trú để kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ;
b) Đối với hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định này thì chuyển hồ sơ tới Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện nơi cơ quan lập hồ sơ đóng trụ sở để kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ.”
5. Điểm b Khoản 1 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì có văn bản đề nghị cơ quan lập hồ sơ bổ sung, trong đó nêu rõ lý do và các tài liệu cần bổ sung vào hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan lập hồ sơ phải bổ sung các tài liệu theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, nếu hồ sơ không được bổ sung, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trả lại hồ sơ cho cơ quan lập hồ sơ đồng thời thông báo bằng văn bản cho Trưởng phòng Tư pháp và người bị lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.”
6. Khoản 1, Khoản 2 Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Định mức tiền ăn hàng tháng của học viên là 0,8 mức lương cơ sở. Ngày lễ, Tết dương lịch học viên được ăn thêm không quá 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết nguyên đán học viên được ăn thêm không quá 05 lần tiêu chuẩn ngày thường; chế độ ăn đối với học viên bị ốm do Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc quyết định theo chỉ định của cán bộ y tế điều trị, nhưng không thấp hơn 03 lần tiêu chuẩn ngày thường.
2. Định mức tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh đối với học viên nữ hàng năm của học viên là 0,9 mức lương cơ sở.”
7. Bổ sung Khoản 3a sau Khoản 3 Điều 24 như sau:
“3a. Căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ cao hơn định mức tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.”
8. Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 27. Chế độ lao động
1. Lao động trị liệu đối với học viên tại cơ sở cai nghiện nhằm mục đích trị liệu, giúp học viên nhận thức được giá trị của lao động, rèn luyện tay nghề và phục hồi kỹ năng lao động đã bị suy giảm do nghiện ma túy.
2. Học viên được nghỉ lao động trị liệu trong các ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, tết theo quy định của pháp luật. Thời gian lao động trị liệu của học viên không quá 04 giờ/ngày. Không tổ chức lao động trị liệu cho học viên trong thời gian cắt cơn giải độc.
3. Học viên tham gia lao động trị liệu được phân công công việc phù hợp với sức khỏe, độ tuổi và giới tính.
4. Học viên có nhu cầu và tự nguyện lao động để có thu nhập thì cơ sở cai nghiện tổ chức cho học viên lao động, việc tổ chức lao động phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lao động.
5. Học viên tham gia lao động trị liệu, lao động tự nguyện được hưởng thành quả lao động phù hợp với kết quả lao động của họ.”
Điều 2. Điều Khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 10 năm 2016.
2. Bãi bỏ Điều 5 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP.
3. Tổ chức thực hiện
a) Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này;
b) Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (3b).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc


Thứ Ba, 2 tháng 8, 2016

Quyết định số: 22/2016/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH ĐƯA VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 22/2016/QĐ-UBND
Hải Dương, ngày 01 tháng 08 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH ĐƯA VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 ngày 12 tháng 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BCA ngày 09 tháng 7 năm 2015 liên Bộ: Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an quy định thẩm quyền, thủ tục và quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cơ sở xã hội tiếp nhận, quản lý người trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Trung tâm Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy tỉnh Hải Dương trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là Cơ sở xã hội thực hiện nhiệm vụ:
1. Tiếp nhận, quản lý người bị phát hiện sử dụng ma túy trái phép trong thời gian làm thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy theo đề nghị của cơ quan Công an.
2. Tiếp nhận, cắt cơn, giải độc, tư vấn tâm lý cho người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên mà chưa bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn và không có nơi cư trú ổn định trong thời gian lập hồ sơ để Tòa án nhân dân xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã.
3. Tiếp nhận, cắt cơn, giải độc, tư vấn tâm lý cho người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên có nơi cư trú ổn định, đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy mà vẫn còn nghiện và có nguyện vọng vào điều trị tại Cơ sở xã hội trong thời gian lập hồ sơ để Tòa án nhân dân xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Điều 2. Thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy
1. Ngay sau khi phát hiện hoặc thụ lý vụ việc có người sử dụng trái phép chất ma túy, cơ quan Công an có trách nhiệm lập biên bản về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, hoàn thiện hồ sơ đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy gửi đến cơ sở y tế nơi người có thẩm quyền xác định tình trạng nghiện ma túy theo Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BCA ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an quy định thẩm quyền, thủ tục và quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy
2. Người có thẩm quyền phải thực hiện việc xác định tình trạng nghiện ma túy như sau:
a) Đối với nhóm Opiats (các chất dạng thuốc phiện) trong thời gian 03 ngày, kể từ ngày tiếp nhận người cần xác định tình trạng nghiện ma túy;
b) Đối với nhóm ma túy tổng hợp chất dạng Amphetamine (ATS) trong thời gian 05 ngày, kể từ ngày tiếp nhận người cần xác định tình trạng nghiện ma túy.
c) Đối với trường hợp chuyển tuyến để xác định tình trạng nghiện ma túy thì tổng thời gian xác định tình trạng nghiện ma túy trong trường hợp phải chuyển tuyến không quá 07 ngày, kể từ ngày tiếp nhận người cần xác định tình trạng nghiện ma túy kèm theo hồ sơ đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy.
3. Cơ quan Công an đưa người cần xác định tình trạng nghiện ma túy kèm theo hồ sơ tới các cơ sở y tế để xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định.
Điều 3. Đưa người nghiện ma túy vào Cơ sở xã hội khi có kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy
1. Chủ tịch UBND cấp xã, theo đề nghị của cơ quan Công an, ra quyết định đưa người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên chưa bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn không có nơi cư trú ổn định vào Cơ sở xã hội để tiếp nhận, quản lý cắt cơn, giải độc, tư vấn tâm lý trong thời gian tiến hành phân loại xử lý, lập hồ sơ chuyển Tòa án nhân dân xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
2. Cơ quan Công an chịu trách nhiệm:
a) Đưa người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên chưa bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn không có nơi cư trú ổn định đến Cơ sở xã hội;
b) Đưa người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên có nơi cư trú ổn định, đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy mà vẫn còn nghiện nếu có nguyện vọng vào điều trị tại Cơ sở xã hội trong thời gian lập hồ sơ để Tòa án nhân dân xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đến Cơ sở xã hội.
Điều 4. Đưa người nghiện đến địa điểm phiên họp của Tòa án nhân dân
1. Cơ quan Công an chịu trách nhiệm phối hợp với Cơ sở xã hội, UBND cấp xã đưa người nghiện đến địa điểm phiên họp của Tòa án nhân dân và bảo đảm an ninh, trật tự tại phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định.
2. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội nơi phát hiện người nghiện ma túy phối hợp với Công an cấp huyện đưa người phải chấp hành quyết định cai nghiện bắt buộc của Tòa án nhân dân vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Điều 5. Kinh phí bảo đảm cho việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
1. Kinh phí bảo đảm cho việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được thực hiện theo Điều 3 Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 10 năm 2014 của liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng.
2. Việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn việc lập dự toán ngân sách nhà nước, nội dung và mức chi thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2016.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được thực hiện theo Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân; Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành.
3. Giao Sở Tư pháp hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện Quyết định này; tổng hợp kết quả thực hiện và những khó khăn, vướng mắc để kịp thời tham mưu đề xuất, kiến nghị với UBND tỉnh xem xét quyết định.
4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an, Y tế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;
- Cục QLXLVPHC&TDTHPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- TAND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Trung tâm CBTH;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Như Điều 6;
- Lưu: VT.NC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Dương Thái